BÁO CÁO SƠ KẾT HỌC KỲ I-NĂM HỌC 2025-2026

Lượt xem:

Đọc bài viết

Tài liệu đính kèm:


Báo cáo sơ kết học kỳ 1- năm học 2025-2026

UBND XÃ ĐẠI HOÀNG

TRƯỜNG TH GIA TRUNG

Số: 02/BC-TrTH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

              Đại Hoàng, ngày 16 tháng 01 năm 2026

BÁO CÁO

SƠ KẾT HỌC KỲ – NĂM HỌC 2025 – 2026

Phần thứ nhất

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2025 – 2026

I. CÔNG TÁC THAM MƯU, CHỈ ĐẠO

1. Công tác tham mưu:

Nhà trường đã thực hiện tốt công tác tham mưu với chính quyền địa phương trong việc tuyên truyền vận động trẻ đến trường, triển khai thực hiện tốt “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”; công tác đảm bảo an ninh trật tự tại địa phương. Kết quả vận động 100% học sinh trong độ tuổi ra lớp, nhà trường duy trì tốt công tác an ninh trật tự.

          Ngay từ đầu năm học nhà trường đã lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân xã Đại Hoàng về việc tu sửa và bổ sung cơ sở vật chất nhà trường.

Phối hợp tốt với Ban đại diện cha mẹ học sinh trong việc huy động công tác xã hội hóa giáo dục ủng hộ các chủ trương của nhà trường đã đề ra.

Căn cứ vào các văn bản chỉ đạo của các cấp nhà trường đã tổ chức tốt công tác triển khai học tập thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, các chủ trương của Đảng, Nhà nước cũng như của ngành tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên; triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn theo đúng chương trình, kế hoạch giảng dạy.

          Công tác tham mưu nhà trường đã thực hiện kịp thời, đúng theo tinh thần chỉ đạo của UBND xã, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

Kết quả:

– Khu Trung tâm: Dãy nhà 8 phòng, khu hiệu bộ đã được sữa chữa khang trang, sạch đẹp.

– Khu vệ sinh đang trong giai đoạn hoàn thiện.

– Huy động 100% trẻ trong độ tuổi đến trường.

2. Công tác quản lý, chỉ đạo triển khai thực hiện nhiệm vụ:

– BGH nhà trường đã chủ động trong việc lập kế hoạch, triển khai thực hiện đảm bảo đúng tiến độ, kịp thời. Chỉ đạo các tổ chức bộ phận, tổ khối chuyên môn, cá nhân xây dựng kế hoạch bám sát kế hoạch nhà trường; hằng tuần, hằng tháng điều chỉnh bổ sung kế hoạch và đánh giá các mặt hoạt động, đề ra giải pháp khắc phục; Cập nhật, nắm chắc các văn bản, chỉ thị của Đảng, Nhà nước, của Bộ, Sở, ,… tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc.

Kết quả:

 – Nhà trường thành lập đủ cơ cấu tổ chức: Hội đồng thi đua khen thưởng, các hội đồng tư vấn theo quy định,… phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong BGH, GV của nhà trường phù hợp với năng lực sở trường.

– Lập tờ trình đề nghị UBND xã giải quyết thủ tục hành chính cho GV, NV hết hạn hợp đồng huyện (cũ): 01 đ/c; tham mưu để có đủ GV đứng lớp: HĐ thêm 02 GV.

– Tổ chức tốt Hội nghị viên chức đầu năm học; chỉ đạo tổ chức Đại hội liên đội bầu ra Ban chỉ huy Liên đội và đi vào hoạt động có nề nếp.

          – Công tác lãnh đạo, chỉ đạo có sự phối kết hợp chặt chẽ, tập trung, thống nhất; thực hiện và phát huy tốt dân chủ trường học, phát huy tốt tinh thần tự giác tích cực, năng lực trách nhiệm của CBGVNV. Chú trọng nêu gương người tốt, việc tốt; khen ngợi động viên nhân rộng điển hình vào các dịp lễ lớn: 20/10, 20/11,…….

– Xây dựng các loại hồ sơ sổ sách theo quy định, việc cập nhật các thông tin đảm bảo thường xuyên, kịp thời.

– Thực hiện nghiêm túc công tác chuyên môn, các tổ trưởng xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch trên cơ sở kế hoạch của nhà trường. Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng GD&ĐT (CTGDPT 2018) bảo đảm chất lượng, hiệu quả, đúng lộ trình;

– Nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục và tổ chức dạy học theo hướng dẫn tại Công văn số 3866/BGDĐT-GDTH ngày 26/8/2019 và các văn bản hướng dẫn chuyên môn của các cấp quản lý giáo dục.

Tổ chức dạy học trên cơ sở dạy đúng, đủ nội dung và thời lượng các môn học bắt buộc, nhà trường chủ động xác định nội dung, hình thức tổ chức, phân bổ thời lượng cho các hoạt động củng cố, hoạt động giáo dục khác.

– Tổ chức thực hiện hiệu quả nội dung Tài liệu giáo dục địa phương theo văn bản chỉ đạo của sở GD&ĐT Ninh Bình.

– Chỉ đạo đánh giá học sinh theo đúng quy định bám sát vào chuẩn kiến thức kĩ năng, thực hiện đúng văn bản chỉ đạo của BGDĐT; công tác kiểm tra, đánh giá học sinh đảm bảo tính chính xác, khách quan.

– Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản lý kết quả giáo dục và học tập của học sinh.

– Tổ chức tốt các cuộc giao lưu cho HS: Giao lưu trò chơi dân gian, giao lưu văn nghệ, tham gia sân chơi Trạng Nguyên Tiếng Việt, IOE, Violympic toán Tiếng Việt, giao lưu viết chữ đẹp, trưng bày vở sạch chữ đẹp dịp 20/11; luyện tập các môn thể dục, thể thao.

– Nhà trường đã xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ, kế hoạch thi GVG cấp trường, chuyên đề, kế hoạch các hội thi đảm bảo đúng tiến độ.

          + Số buổi tổ chức chuyên đề, tập huấn tại trường: 7 buổi.

          – Các tổ chuyên môn, văn phòng điều hành hoạt động của tổ đúng kế hoạch nhà trường.

          – Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất đúng quy định, cập nhật theo dõi nhận và xử lí văn bản đến kịp thời, đảm bảo trung thực đầy đủ chính xác, công tác lưu trữ, sắp xếp hồ sơ khoa học, đầy đủ.

+ Công tác quản lý, sử dụng ngân sách, việc thực hiện các khoản thu, chi trong trường học; việc thực hiện công khai, công tác xã hội hoá giáo dục, công tác xây dựng Đảng, Đoàn, Đội, Hội trong nhà trường.

  – Công tác quản lý ngân sách, sử dụng ngân sách, việc thực hiện các khoản thu, chi trong trường học đảm bảo công khai minh bạch, chi đúng mục đích, đúng nguyên tắc tài chính đảm bảo dân chủ, đúng, đủ quyền lợi cho CBGVNV, học sinh; tài sản nhà trường được tăng cường, sử dụng hiệu quả, được kiểm kê quản lí tốt. Thực hiện nghiêm túc ba công khai theo Thông tư 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ GDĐT.

 – Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường, ban đại diện CMHS, chính quyền, các ban ngành đoàn thể địa phương nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, duy trì tốt HĐGDNGLL.

– Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động;

Các đoàn thể trong trường:

Chi bộ Đảng: Chi độ Đảng đạt “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”, 4 đồng chí được bầu là Đảng viên “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”: Đồng chí Nguyễn Thị Thanh Huế, Nguyễn Thị Thơm, Trần Thị Liễu, Nguyễn Thị Hảo. Đồng chí Nguyễn Thị Thanh Huế được Đảng ủy xã khen thưởng.

Chi đoàn: Tích cực hoạt động, đảm bảo là lực lượng nòng cốt trong nhà trường, tổ chức trồng cây, dọn vệ sinh, làm đẹp khuôn viên trường học; tham gia các hoạt động của Đoàn xã. Chi đoàn được UBND xã tặng Giấy khen; các đồng chí đoàn viên tích cực tham gia các hoạt động của Đoàn xã.

II. THÔNG TIN CHUNG VỀ TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH, CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN, CƠ SỞ VẬT CHẤT

     1. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị nhà trường:

– Diện tích toàn trường: 6485 m2; đạt tỉ lệ 9.72 m2/HS.

– Sân chơi: 3910 m2

Sân thể thao: 987m2

– Hàng rào: 344m

Phòng học: 19 Phòng.

– Phòng bộ môn: 4 Phòng

– Phòng chức năng: 6 phòng 

    – Nhà trường có hệ thống điện thắp sáng, quạt điện; nguồn nước sạch hợp vệ sinh lắp tại lớp; có nhà để xe cho GV, HS; có công trình vệ sinh cho giáo viên, học sinh đạt tiêu chuẩn.

    – Thiết bị dạy học đủ 1 bộ/lớp từ lớp 1-5; đảm bảo tương đối đầy đủ thiết bị theo danh mục quy định tối thiểu của Bộ GD-ĐT.

          – Số chỗ ngồi học của học sinh: 787 chỗ đảm bảo đúng quy cách.

Các hạng mục cơ sở vật chất như: khu vệ sinh, hệ thống máy lọc nước uống, nước sinh hoạt, sân chơi, sân tập, nhà để xe, nhà bảo vệ, cổng trường, tường rào, cây xanh, … đảm bảo tốt các yêu cầu về chất lượng.

Điểm trường: Nhà trường có 01 điểm trường tập trung và 01 khu lẻ.

2. Học sinh : 667 em/ 19 lớp

Khối

lớp

SL

HS

KT

Độ tuổi

So kế hoạch đạt tỉ lệ

So đầu năm

So độ tuổi

 đạt tỉ lệ

Tăng Giảm

1

144

5

2019: 138

2018: 5

2017:1

100

0

0

 

138/144= 95.8%

2

136

4

2018: 127

2017: 09

100

0

01

 

127/136= 93.4%

3

122

7

2017: 115

2016: 04

2015: 03

100

0

0

 

115/122= 94.3%

4

135

2

2016: 123

2015: 09

2014: 03

100

0

02

 

123/135= 90.4%

5

130

2

2015: 120

2014: 09

2013: 01

100

02

0

 

120/130= 92.3%

Cộng

667

20

100

01

03

 623/667 =93.4%

3. Đội ngũ cán bộ, giáo viên:

Thông tin

Tổng

Số

Số

nữ

Đảng

viên

Đoàn

viên

TĐCM

TĐ LL (TC)

Biên

chế

HĐ 111

HĐ 68+ HĐ khác

TS ĐH TC

BGH

2

1

2

2

2

2

GV VH

19

18

12

6

18

1

1

16

1

2

Â. nhạc

01

01

01

01

1

T.dục

2

1

2

1

2

2

M.thuật

1

1

1

1

1

T.anh

3

2

1

1

2

1

1

1

2

Tin học

1

1

1

TV- TB

1

1

1

1

KT

1

1

1

1

1

YT

1

1

1

1

NV

1

1

1

1

 Cộng

33

27

21

8

29

4

4

26

3

4

III. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

  1. Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông

Nhà trường đã xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường, kế hoạch số: 07/KH-TrTH ngày 27/8/2025 bám sát vào các văn bản quy định, phù hợp với tình hình thực tế trên cơ sở kế hoạch giáo dục của các tổ chuyên môn.

Nhà trường triển khai thực hiện kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục; bố trí thời gian thực hiện chương trình hiệu quả bảo đảm tính khoa học, sư phạm, không gây áp lực đối với học sinh, giáo viên; linh hoạt trong tổ chức thực hiện dạy học các môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, nhà trường và đối tượng học sinh, bảo đảm cuối năm học học sinh đạt được yêu cầu cần đạt theo quy định của chương trình.

Nhà trường có đủ: 19 phòng/19 lớp, các lớp đủ máy chiếu hoặc Tivi, máy tính, các lớp có đủ ĐDDH, có đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định (Theo TT số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ GDĐT về việc ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học); có đủ bàn ghế cho GV và HS, mỗi lớp đều có tủ đựng đồ dùng học tập, góc trưng bày sản phẩm học tập và góc Thư viện; phân công giáo viên để dạy đủ các môn học và hoạt động giáo dục theo quy định.

Nhà trường tổ chức dạy học các môn học: Toán, Tiếng Việt, Đạo đức, TN&XH, Khoa học, Lịch sử và Địa lý, GDTC, Âm nhạc, Mĩ thuật, Tin học, Công Nghệ, Tiếng Anh, HĐTN.

Các môn học tự chọn: lớp 1,2 dạy môn Tiếng Anh 02 tiết/tuần.

Tổ chức các hoạt động củng cố để học sinh tự hoàn thành nội dung học tập trên lớp, các hoạt động  giáo dục đáp ứng nhu cầu, sở thích, năng khiếu của học sinh; các hoạt động tìm hiểu tự nhiên, xã hội, văn hóa, lịch sử, truyền thống của địa phương.

          Tổ chức dạy học: 9 buổi/ tuần. đảm bảo mỗi ngày không quá 7 tiết cho tất cả các lớp.

Thực hiện lồng ghép, tích hợp các nội dung: học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, GD quốc phòng và an ninh, GD an toàn giao thông, bảo vệ môi trường, GD quyền con người ,đạo đức/giá trị sống; Tích hợp giáo dục kĩ năng số, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội; Giáo dục địa phương trong một số môn học và hoạt động giáo dục…….

Tăng cường đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, GD theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, tự học.

Tham gia có chất lượng các lớp tập huấn, tập trung vào đổi mới phương thức dạy học, phương thức tổ chức các HĐGD vì sự tiến bộ của HS hướng đến phát triển năng lực, phẩm chất cho HS.

Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học; tuyên truyền, GD chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; bảo vệ môi trường, GD ATGT.

Quan tâm đến nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, chất lượng các buổi sinh hoạt chuyên môn và hoạt động trải nghiệm. Tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn tại tổ, khối, tại trường. Chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua dự giờ, nghiên cứu bài học.

*Kết quả:

– Nhà trường tổ chức thực hiện nghiêm túc Chương trình GDPT 2018 đối với các khối lớp từ 1 đến 5 theo đúng quy định. Kế hoạch giáo dục nhà trường, kế hoạch tổ/ khối và kế hoạch bài dạy được xây dựng khoa học, phù hợp với điều kiện thực tế và đối tượng học sinh.

– Hoạt động dạy học chú trọng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; tăng cường hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tiễn; nội dung giáo dục địa phương được triển khai đầy đủ.

– Tổ chức tốt các cuộc giao lưu cho HS: Giao lưu trò chơi dân gian, giao lưu văn nghệ, tham gia sân chơi Trạng Nguyên Tiếng Việt, IOE, Violympic toán Tiếng Việt, giao lưu viết chữ đẹp, trưng bày vở sạch chữ đẹp dịp 20/11 luyện tập các môn Thể dục, thể thao.

2. Tổ chức dạy học tiếng Anh, Tin học theo Chương trình GDPT 2018.

a) Tổ chức dạy học tiếng Anh:

– Đối với lớp 1, lớp 2:

Nhà trường triển khai Chương trình môn Tiếng Anh tự chọn lớp 1, lớp 2 đảm bảo các yêu cầu được quy định trong CTGDPT 2018 và Công văn số 681/BGDĐT- GDTH ngày 04/3/2020 của Bộ GDĐT với thời lượng 2tiết/tuần và hướng dẫn của Công văn số 78/HD-SGDĐT ngày 20/7/3023 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động dạy học bổ trợ làm quen Tiếng Anh đối với trẻ em mẫu giáo và học sinh phổ thông ngoài thời lượng chính khóa từ năm học 2023 2024;

Sách giáo khoa và tài liệu tham khảo thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT, sử dụng bộ sách: Global Success của nhà xuất bản giáo dục.

– Đối với lớp 3 và lớp 4,5:

– Thực hiện dạy học tiếng Anh theo quy định trong CTGDPT 2018.

    –  Tổ chức dạy 4 tiết/tuần.

– Tăng cường đầu tư, sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học Tiếng Anh, phần mềm DH Tiếng Anh (tại lớp học có sổ theo dõi việc sử dụng). Xây dựng 02 phòng DH TA, trong đó 01 phòng có đầy đủ trang thiết bị nghe, nói, máy tính, máy chiếu, loa.

b) Dạy học môn Tin học:

Tổ chức dạy học môn Tin học bắt buộc cho 100% học sinh lớp 3, 4,5 theo yêu cầu được quy định trong CTGDPT 2018; đảm bảo các điều kiện dạy học theo Công văn số 577/SGDĐT-GDTH ngày 04/5/2022 về việc tổ chức dạy học môn Tiếng Anh và môn Tin học cấp tiểu học và công văn Công văn số 816/BGDĐT-GDTH ngày 09/3/3022 về việc hướng dẫn tổ chức dạy học môn Tiếng Anh và môn Tin học theo CTGDPT 2018 cấp tiểu học; Công văn số 3539/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 về việc hướng dẫn tổ chức dạy học Tin học và tổ chức  hoạt động tin học ở cấp tiểu học.

          – Trường có 02 phòng DH Tin học, trong đó có đủ các trang thiết bị: gồm 21 máy tính, máy chiếu, mạng Internet.

– Có GV dạy môn Tin học được đào tạo đúng chuyên ngành.

– Nhà trường tổ chức: Câu lạc bộ: Tin học – KNCDS, do GV dạy tin học làm chủ nhiệm CLB.

          * Kết quả:

          Tổ chức dạy học môn Tin học cho học sinh lớp 3, 4, 5 theo đúng quy định; học sinh bước đầu hình thành kỹ năng sử dụng máy tính và ý thức sử dụng CNTT an toàn, hiệu quả.

3. Chỉ đạo triển khai các mô hình giáo dục

a) Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học

– Nhà trường chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học theo Công văn số 1315/BGDĐT-GDTH ngày 16/4/2020;

– Thông qua sinh hoạt chuyên môn ở tổ, giáo viên đăng ký tiết dạy, nội dung dạy học heo hướng đổi mới, thể hiện cụ thể trên bài soạn. Phụ trách chuyên môn, tổ chuyên môn nhà trường dự giờ góp ý đồng thời chọn những tiết dạy thể nghiệm để thảo luận rút kinh nghiệm ở tổ chuyên môn.

        *Kết quả: Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học được duy trì thường xuyên, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.

b) Giáo dục STEM, rèn luyện kỹ năng sống

          – Thực hiện xây dựng kế hoạch triển khai giáo dục STEM ở tất cả các khối lớp trong kế hoạch giáo dục nhà trường phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương và nhà trường theo đúng hướng dẫn của Bộ GDĐT, Sở GDĐT thực hiện 8 bài /khối lớp trong năm học.

Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng và tập huấn, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện, tổ chức chuyên đề, đánh giá, rút kinh nghiệm đảm bảo triển khai thực hiện giáo dục STEM đạt chất lượng, hiệu quả và thiết thực.

* Kết quả:

          Cuối học kỳ I nhà trường tổ chức sơ kết hoạt động Stem, tổ chức ngày hội Stem cấp trường trưng bày sản phẩm.

3. Xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn

– Thực hiện các giải pháp vệ sinh trường lớp hàng ngày, nhà trường thuê bảo vệ trường thường xuyên dọn vệ sinh sân trường, các phòng học. Khu nhà vệ sinh dành cho học sinh và khu hiệu bộ. Giáo dục HS ý thức nhặt giấy, rác trên sân trường…

– Hệ thống cấp điện, phòng cháy chữa cháy luôn được kiểm tra, hoạt động bình thường; Lắp đặt hệ thống camera an ninh trước cổng trường và trong khuôn viên trường.

– Thực hiện tốt công tác y tế trường học, chăm sóc sức khỏe học sinh, có cơ chế phối hợp chặt chẽ với y tế cơ sở và các đơn vị liên quan; tổ chức thăm khám, chăm sóc sức khoẻ định kì cho, giáo viên, học sinh;

– Tổ chức thực hiện tốt công tác xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích:

          * Kết quả:

          Công tác xây dựng trường, lớp xanh sạch đẹp an toàn được thực hiện tốt; không xảy ra mất an toàn trường học.

          4. Tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục

a) Công tác quy hoạch mạng lưới trường, lớp và xây dựng trường
đạt chuẩn
Quốc gia.

   Nhà trường sắp xếp các lớp học ở hai khu nhằm đảm bảo tốt nhất điều kiện đi lại của HS. Khu Trung tâm gồm 15 lớp: 04 lớp 1, 02 lớp 2, khối 3: 3 lớp , 2 lớp 4 và khối 5: 4 lớp; Khu Trung Đồng gồm 4 lớp: 02 lớp 2 và 02 lớp 4 là HS của 2 thôn Trung đồng và Điềm Khê.

     Nhà trường xây dựng 05 phòng học bộ môn: 02 phòng TA, 02 phòng Tin học và 01 phòng Âm nhạc bảo đảm các quy định;

Trong hè, khu trung tâm đã được sửa chữa khang trang, sạch đẹp.

Khu vệ sinh khu Trung tâm đang được xây mới; dự kiến xây xong trong tháng 01/2026.

b) Tăng cường CSVC, thiết bị dạy học

Tổ chức kiểm kê, rà soát thực trạng CSVC, thiết bị dạy học: Xây dựng kế hoạch tham mưu với Uỷ ban nhân dân xã xây thêm nhà đa năng, bổ sung trang thiết bị còn thiếu, chủ động bố trí ngân sách hoặc huy động nguồn lực hợp pháp khác để đáp ứng điều kiện dạy học tối thiểu, bảo đảm tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, triển khai các môn học bắt buộc như Tiếng Anh, Tin học; khuyến khích GV phát huy tinh thần sáng tạo trong việc làm thiết bị dạy học số, đồ dùng dạy học từ vật liệu sẵn có, thân thiện môi trường, phục vụ hiệu quả quá trình giảng dạy.

* Kết quả:

Rà soát, đánh giá lại điều kiện CSVC, thiết bị dạy học hiện có; tham mưu xây dựng kế hoạch, lộ trình sửa chữa, nâng cấp, bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đảm bảo điều kiện thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026thực hiện CTGDPT 2018 đối với các lớp.

Nhà trường mua bổ sung trang thiết bị dạy học trị giá:136.035.000đ; Trong đó: 06 màn hình hiển thị Sam sung: 64.800.000đ; Mua sắm thiết bị DH lớp 5 trị giá: 8.740.000đ; Bảng trượt đa năng: 05 cái trị giá: 37.500.000đ. Bàn ghế HS 12 bộ: 18.960.000đ; 17 chiếc tai nghe: 6.035.000đ.

c) Bảo đảm sách giáo khoa và tài liệu giáo dục địa phương

Nhà trường tiếp tục sử dụng SGK đã được UBND tỉnh phê duyệt; rà soát, huy động và định hướng sử dụng có hiệu quả nguồn SGK của năm học trước trong thư viện nhà trường; chỉ đạo tổ chuyên môn hướng dẫn giáo viên chủ động rà soát, điều chỉnh ngữ liệu bài học/chủ đề trong sách giáo khoa để phù hợp với thực tiễn sắp xếp địa giới hành chính và chính quyền địa phương hai cấp.

Nhà trường đảm bảo 100% nhu cầu sách giáo khoa theo từng khối lớp, lựa chọn xuất bản phẩm tham khảo theo quy định. Đối với tài liệu giáo dục địa phương: Sử dụng các bộ tài liệu giáo dục địa phương của tỉnh Ninh Bình (trước khi sáp nhập), căn cứ vào tình hình thực tế và điều kiện để triển khai phù hợp, hiệu quả. Rà soát, lựa chọn nội dung/chủ đề trong tài liệu đã được Bộ GDĐT phê duyệt, xây dựng nội dung điều chỉnh, bảo đảm phù hợp với đặc điểm đơn vị hành chính sau sắp xếp; hướng dẫn GV triển khai giảng dạy đáp ứng yêu cầu của Chương trình GDPT. Việc điều chỉnh, tích hợp nội dung cần giữ nguyên yêu cầu cần đạt, không gây quá tải cho HS và không làm thay đổi mục tiêu chương trình.

Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo Chương trình giáo dục phổ thông

Tham gia đầy đủ các buổi chuyên đề tập huấn về việc xây dựng nội dung giáo dục địa phương và phương pháp giảng dạy; thực hiện DH theo đúng hướng dẫn.

Trong quá trình giảng dạy, giáo viên chủ động sưu tầm, bổ sung nội dung giáo dục địa phương phù hợp với học sinh; điều chỉnh những nội dung chưa phù hợp để chỉnh sửa, tái bản tài liệu cho những năm học sau.

Nội dung giáo dục địa phương được tích hợp vào các môn học, có thể thay thế cả bài hoặc thay thế, tích hợp từng phần. Nội dung giáo dục địa phương được thể hiện trong KHGD, ĐKGD và kế hoạch các bài dạy có liên quan.

d) Nâng cao chất lượng đội ngũ GV và CBQL

– Tổ chức sinh hoạt chuyên môn, hướng dẫn giáo viên trong tổ chuyên môn tham gia cùng xây dựng kế hoạch cá nhân, kịp thời phát hiện thuận lợi, khó khăn và đề xuất những biện pháp giải quyết khó khăn về chuyên môn, nghiệp vụ khi thực hiện chương trình GDPT 2018. Tổ chức 07 chuyên đề cấp trường, tham gia sinh hoạt chuyên môn liên trường, cụm trường

– Tham gia có chất lượng các lớp bồi dưỡng, tập huấn do các cấp quản lý giáo dục tổ chức.

– Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện tốt các nội dung bồi dưỡng giáo viên, nội dung sinh hoạt chuyên môn cấp trường về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh.

          – Tăng cường kiểm tra việc tự học, công tác soạn giảng, tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục của giáo viên, thường xuyên đánh giá tổng kết rút kinh  nghiệm kịp thời.

Phân công nhiệm vụ cụ thể trong ban lãnh đạo nhà trường và từng thành viên trong nhà trường đảm bảo phù hợp với năng lực, điều kiện, hoàn cảnh. Xây dựng khối đoàn kết, thống nhất cao trong tập thể, trong chỉ đạo điều hành các công việc của trường.

         Thường xuyên trau dồi về đạo đức lối sống, tư tưởng chính trị, ý thức tự giác trách nhiệm, tinh thần kỉ luật, sẵn sàng nhận nhiệm vụ phân công, điều động công tác.

Luôn có trách nhiệm tham gia xây dựng và giữ gìn tập thể đoàn kết, nêu cao tinh thần đấu tranh phê và tự phê, xây dựng nề nếp làm việc Dân chủ – Kỉ cương.

Mỗi GV có KHBD, tự học theo KH, viết bài thu hoạch, thực hiện nghiêm túc việc học tập BDTX. Tham gia, tích cực học tập nắm vững các văn bản thực hiện nhiệm vụ năm học, văn bản, chỉ thị của Đảng, Nhà nước, ngành; bồi dưỡng chính trị nâng cao nhận thức.

          GV sắp xếp thời gian hợp lý để dự giờ thăm lớp, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức, các kỹ năng sư phạm qua các chuyên đề, qua hội thi GVG, học hỏi kinh nghiệm chủ nhiệm lớp, làm đồ dùng dạy học, ứng dụng CNTT thiết kế bài giảng trình chiếu; nghiên cứu bài dạy, tài liệu tham khảo trước khi lên lớp,…mỗi GV dự ít nhất 1 tiết/tuần, dự giờ đều các môn học ở các khối lớp.

Giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo CTGD, kế hoạch giáo dục; tự chủ trong việc xây dựng kế hoạch, bài soạn có chất lượng phân hóa theo đối tượng, chủ động về thời lượng của các tiết, không được tự ý cắt xén chương trình, sử dụng triệt để hiệu quả đồ dùng dạy học, khuyến khích các tiết dạy ứng dụng CNTT; có trách nhiệm thông tin, báo cáo đầy đủ, trung thực tình hình số liệu liên quan đến công tác giảng dạy, giáo dục; đánh giá HS theo TT 27.

Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục, quản lí HS trong các hoạt động GD do nhà trường tổ chức, thực hiện tốt các quy định về nề nếp, quy chế chuyên môn.

Luôn có ý thức cộng đồng trách nhiệm trong mọi công việc, tự giác phối hợp, giúp đỡ đồng chí, đồng nghiệp nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả công tác.

– Tổ chức Hội thi giáo viên giỏi cấp trường: Kết quả: 24 GV tham gia dự thi trong đó có 02 giải Nhất, 02 giải Nhì, 02 giải Ba, 17 GV được công nhận GV dạy giỏi cấp trường.

5. Thực hiện hiệu quả các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học,
kiểm tra, đánh giá và phát triển năng lực số

a) Nâng cao hiệu quả phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

– Đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục trên lớp; tăng cường tổ chức thực hành trải nghiệm, tích hợp nội dung giáo dục địa phương, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống. Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập, từ đó giúp học sinh tự khám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được sắp đặt sẵn.

– Chỉ đạo giáo viên các tổ khối chuyên môn xây dựng kho kế hoạch bài dạy theo định hướng phát triển năng lực học sinh, mỗi giáo viên xây dựng ít nhất 02 kế hoạch bài dạy/01 môn học/năm học.

– Tăng cường sử dụng hiệu quả thiết bị, đồ dùng dạy học, ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin phù hợp với nội dung học và đối tượng học sinh.

– Thực hiện tích hợp các nội dung giáo dục thể hiện trong kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục đến từng mục tiêu, địa chỉ bài dạy và từng hoạt động dạy học.

b) Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức đánh giá

   – 100%  Học sinh được đánh giá theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT.

    – Tiếp tục tổ chức tập huấn, hướng dẫn giáo viên về hình thức tổ chức, phương pháp đánh giá thường xuyên; biên soạn đề kiểm tra định kỳ cho các môn học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018; tổ chức thực hiện bài kiểm tra định kỳ HKI đối với môn Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử và địa lý, Tiếng Anh, môn Tin học, môn Công nghệ theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT đối với lớp 3,4,5.

( Kết quả đánh giá học sinh có phụ lục kèm theo)

Kết quả HS tham gia các sân chơi trí tuệ:

Sân chơi Trạng nguyên TV: có  112 HS tham gia

Violypc toán: có 117 HS tham gia

IOE: có 18 HS tham gia

Giao lưu viết chữ đẹp: 95 em tham gia

Trưng bày vở sạch chữ đẹp dịp 20/11: 19 lớp tham gia

c) Triển khai thực hiện Khung năng lực số, Kỹ năng công dân số,
Học bạ số và ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) đổi mới công tác quản lý giáo
dục

– Xây dựng kế hoạch và triển khai các ứng dụng thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trên môi trường số.

– Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục.

– Thực hiện báo cáo, cập nhật thông tin trên cơ sở dữ liệu ngành đúng tiến độ quy định. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, thực hiện nhận chuyển văn bản trên phần mềm office. Khai thác sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu ngành phục vụ công tác quản lý. Từng bước thực hiện số hóa hồ sơ quản lý bảo đảm tinh gọn và hiệu quả.

Triển khai thực hiện tích hợp nội dung giáo dục kỹ năng số vào giảng dạy môn Tin học và các môn học, hoạt động giáo dục khác theo hướng dẫn của Bộ GD-ĐT.

6. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục

a) Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc

Phối hợp với trường tiểu học, THCS, trường Mầm non trên địa bàn xã trong việc điều tra, cập nhật PCGD, XMC.

– Thực hiện tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường, ngày tựu trường, công tác tuyển sinh đầu cấp theo quy định; tổ chức lễ ra trường cho học sinh lớp 5 đảm bảo an toàn, trang trọng, ý nghĩa.

– Thực hiện có chất lượng hệ thống các văn bản chỉ đạo PCGD, XMC từ Trung ương đến địa phương.

Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu thập, quản lí số liệu về PCGD, XMC. Lập hồ sơ, quản lý, ghi chép, lưu trữ đầy đủ, đảm bảo tính chính xác, khoa học.

          – Thực hiện tốt công tác điều tra, phân công giáo viên quản lý từng địa bàn và thực hiện tốt chế độ cập nhật thông tin, số liệu. Theo dõi nắm vững sĩ số học sinh đi học, nghỉ học và số HS khó khăn có nguy cơ bỏ học. Nhà trường phối hợp với các đoàn thể chính quyền địa phương trong việc tổ chức huy động, vận động học sinh đi học.

– Tích cực nâng cao hiệu quả giờ dạy, vận dụng linh hoạt phương pháp dạy học. Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá; đánh giá đúng, chính xác, khách quan kết quả dạy học của giáo viên, chất lượng giáo dục học sinh.

b) Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

Chỉ đạo GV rà soát hết số trẻ khuyết tật trong độ tuổi phổ cập GDTH, huy động tối đa số trẻ khuyết tật học hòa nhập. Tuyên truyền cho phụ huynh HS hiểu về chế độ chính sách đối với trẻ khuyết tật. Phối hợp với các cấp để cấp giấy chứng nhận đúng với dạng tật của trẻ.

Thực hiện nội dung GD trẻ khuyết tật theo chương trình và tài liệu học tập do Bộ GD&ĐT quy định có sự điều chỉnh phù hợp với điều kiện nhà trường. Đảm bảo tất cả HS khuyết tật học hòa nhập đều được đánh giá theo quy định của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT.

Tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng về GDHS khuyết tật cho CBQL,GV, NV; kiểm tra việc thực hiện công tác GD hòa nhập HS khuyết tật.

Đảm bảo mọi trẻ em có hoàn cảnh khó khăn đều được học tập bình đẳng trong nhà trường, được GD các KNS, học văn hóa để hòa nhập cộng đồng.

          Đánh giá HS khuyết tật theo nguyên tắc động viên, khuyến khích sự nỗ lực và sự tiến bộ của HS là chính; đảm bảo quyền được CS&GD của tất cả HS.         

Giáo viên xây dựng Kế hoạch giáo dục cá nhân; phối hợp Y tế cấp xã thực hiện hồ sơ sức khỏe, xác định dạng tật cho học sinh khuyết tật học hòa nhập để có kế hoạch giáo dục cá nhân phù hợp. Toàn trường có 20 HS khuyết tật.

Nhà trường đảm bảo đủ chế độ, chính sách cho các em.

Cụ thể:

 

Học bổng, mua đồ dùng HT

Hỗ trợ chi phí học tập

Số HS

Số tiền (đ)

Số trẻ

Số tiền (đ)

2025-2026

HKI

4

31.952.000

26

15.300.000

7. Đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học; tăng cường công tác
kiểm tra, giám sát và thực hiện các phong trào thi đua

a) Đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học

        – Đẩy mạnh sử dụng công nghệ thông tin trong tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn trong nhà trường; thực hiện nhập số liệu, khai thác, sử dụng thống nhất dữ liệu toàn ngành về trường, lớp, học sinh, giáo viên, trường chuẩn quốc gia và các thông tin khác trong quản lý, báo cáo.

– Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục.

– Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ, giáo viên.

– Thực hiện tinh giản hồ sơ, sổ sách để giáo viên tập trung đầu tư nghiên cứu, đổi mới phương pháo dạy học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

b)  Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ trường học

– Thành lập Ban kiểm tra nội bộ trường học, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, đảm bảo phù hợp năng lực của các cá nhân.

          – Công tác kiểm tra nội bộ đảm bảo tính công bằng, khách quan, chính xác, toàn diện nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ và các hoạt động giáo dục trong nhà trường.

*Kết quả:

            + Kiểm tra hoạt động sư phạm của nhà giáo: (KT 2 nội dung): 1 đ/c

             Kết quả: XL Tốt: 01 đ/c;

            + Kiểm tra giờ dạy: 8 đ/c

             Kết quả: XL Tốt: 6 đ/c; XL Khá: 2 đ/c.

            + Kiểm tra công tác chủ nhiệm lớp: 4 đ/c

             Kết quả: XL Tốt: 03 đ/c; XL Khá: 0 1đ/c.

            + Kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn: 6 đ/c

           Kết quả: XL Tốt: 6 đ/c; XL Khá: 0 đ/c

          + KT HĐ của tổ CM: 01 Xếp loại Tốt

 

c) Đẩy mạnh các phong trào thi đua

– Tổ chức quán triệt đến toàn thể cán bộ giáo viên và nhân viên Luật Thi dua khen thưởng năm 2022; Nghị định 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua khen thưởng năm 2022 và các Thông tư, văn bản, Quy chế thi đua hiện hành về công tác thi đua khen thưởng của Bộ GD-ĐT, UBND tỉnh Ninh Bình, UBND xã Đại Hoàng và nhà trường.

  – Thành lập Hội đồng Thi đua khen thưởng năm học 2025-2026. Xây dựng Kế hoạch, Quy chế Thi đua- Khen thưởng, Tiêu chí và thang điểm thi đua đối với cá nhân, tập thể để làm cơ sở cho việc xét thi đua vào cuối năm học.

* Kết quả: Công tác quản lý nhà trường được thực hiện khoa học, dân chủ; kiểm tra nội bộ được triển khai đúng kế hoạch. Các phong trào thi đua được duy trì hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

7. Đánh giá chung

7.1. Ưu điểm và nguyên nhân

  *Ưu điểm:

– Tổ chức thực hiện dạy học theo theo đúng tiến độ chương trình kế hoạch giáo dục học kỳ I. Tổ chức đánh giá học sinh theo đúng Thông tư của BGDĐT ban hành. Phổ cập giáo dục được duy trì và đạt kết quả tốt.

Nội bộ nhà trường đoàn kết, cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường nhiệt tình, trách nhiệm, chủ động công việc.

   – Cơ sở vật chất nhà trường khang trang sạch đẹp đầy đủ các phòng học, các phòng bộ môn, khu hiệu bộ đầy đủ các phòng chức năng cùng các công trình phụ trợ đảm bảo hiện đại hóa và chuẩn hóa hướng tới xây dựng trường TH đạt chuẩn quốc gia mức độ II. Các trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học được bổ sung và tăng cường.

– Công tác quản lí chỉ đạo cơ bản đảm bảo chặt chẽ, có hiệu quả. Đặc biệt là công tác tham mưu của ban giám hiệu nhà trường có chuyển biến rõ nét.

          7.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

    a) Tồn tại, hạn chế:

    – Chất lượng học sinh đại trà đã có bước tiến bộ song còn chưa ổn định.

           – Việc đổi mới phương pháp trong giảng dạy của GV còn chưa thường xuyên.

          b) Một số nguyên nhân của những tồn tại hạn chế:

          – Việc phối kết hợp giữa cha mẹ HS và nhà trường còn nhiều mặt hạn chế.

– Việc dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động học tập của học sinh ở một số GV chưa được tiến hành thường xuyên.

    – Đội ngũ trong nhà trường có tỷ lệ giáo viên tuổi cao khá đông vì vậy việc đổi mới phương pháp và việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy còn gặp khó khăn.

III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT:

1. Đối với UBND xã Đại Hoàng:

Đề nghị UBND xã đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường THCS để nhà trường dồn được khu Trung Đồng về khu Trung tâm.

2. Đối với UBND Tỉnh Ninh Binh

Đề nghị UBND tỉnh dồn khu Trung Đồng về khu Trung tâm để thuận lợi cho công tác dạy học. Đầu tư xây dựng các hạng mục để nhà trường đảm bảo các tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia MĐ II.

Phần thứ hai

NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM HỌC KỲ II

 

I. NHIỆM VỤ CHUNG

Tiếp tục tập trung thực hiện tốt Kế hoạch giáo dục nhà trường và Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường cũng như đáp ứng mục tiêu thực hiện thắng lợi chủ đề năm học “Kỷ cương – Sáng tạo – Đột phá – Phát triển” .

Thực hiện nghiêm túc, toàn diện, chất lượng, hiệu quả các văn bản chỉ đạo của Bộ GD-ĐT, Sở GD-ĐT Ninh Bình về nhiệm vụ năm học 2025-2026.

– Tiếp tục thực hiện tốt các biện pháp phòng chống cháy nổ, phòng tránh dịch bệnh

Tăng cường nề nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả công tác trong nhà trường. Tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; thực hiện có chất lượng nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện thực tế địa phương.

– Tiếp tục triển khai tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh tiểu học. Tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh. Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học và thực hiện tốt đổi mới cách đánh giá học sinh tiểu học. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục đại trà đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu, kế hoạch năm học.

– Tổ chức cho CBQL, giáo viên tham gia có chất lượng các lớp tập huấn, bồi dưỡng Chương trình GDPT 2018.

– Chuẩn bị tốt các điều kiện cho việc duy trì trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1; phấn đấu đạt MĐ II và kiểm định chất lượng giáo dục phổ thông MĐ 3.

– Thực hiện đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn NNGVPT theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT và đánh giá xếp loại chuẩn Cán bộ quản lý theo Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT. Hoàn thành kế hoạch Bồi dưỡng Thường xuyên cho Cán bộ quản lý theo Thông tư 18/2019/TT-BGDĐT và giáo viên theo Thông tư 17/2019/TT-BGDĐT.

– Khuyến khích cán bộ, giáo viên tiếp tục viết tin, bài đăng trên trang Website của trường

Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý

– Tổ chức ngày hội giáo dục Stem, trải nghiện cho học sinh toàn trường

II. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Nhiệm vụ cụ thể

– Thực hiện đúng, đủ Chương trình kế hoạch giáo dục.

– Hoàn thành kế hoạch, chỉ tiêu nhiệm vụ năm học:

          + Nhà trường phấn đấu đạt danh hiệu “Tập thể Lao động lao động tiên tiến”

          + Duy trì và cải tiến chất lượng trường TH đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, phấn đấu trường TH đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2, kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3. Thực hiện tốt có hiệu quả 3 mô hình giáo dục: SHCM theo nghiên cứu bài học, giáo dục Stems, xây dựng trường học xanh – sạch – đẹp – an toàn; duy trì tốt thư viện thân thiện.

   – Đơn vị được công nhận PCGDTH mức độ 3, XMC mức độ 2.

          – Chi bộ: Phấn đấu HTXS nhiệm vụ.

          – Đoàn thanh niên : HTXSNV; Đội thiếu niên: Liên đội Xuất sắc

          2. Học sinh

          2.1. Chỉ tiêu về chất lượng giáo dục toàn diện:

a) Chỉ tiêu HTCT lớp học, HTCT tiểu học:

– Khối lớp 1: đạt từ 97,5% trở lên;

– Khối lớp 2: đạt từ 98,0% trở lên;

– Khối lớp 3: đạt từ 98,5% trở lên;

– Khối lớp 4: đạt từ 99% trở lên;

– Khối lớp 5: đạt 100%.

b) Chỉ tiêu khen thưởng học sinh cuối năm:

Khen cấp trường: 389/677 = 57.5%

Lớp

Sĩ số

Tổng Khen thưởng cấp trường

Khen thưởng danh hiệu học sinh Xuất sắc

Khen thưởng danh hiệu học sinh Tiêu biểu hoàn thành tốt trong học tập và rèn luyện

Khen thưởng  các sân chơi, hội thi trên mạng các cấp

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Lớp 1

144

98

69.0

40

27.8

59

41.0

54

38.0

Lớp 2

135

92

68.1

37

27.4

55

40.7

45

33.3

Lớp 3

123

77

62.6

34

27.6

43

35.0

36

29.3

Lớp 4

135

81

60.0

36

26.7

45

33.3

35

25.9

Lớp 5

130

75

58.1

29

22.5

46

35.7

30

23.3

Cộng

667

423

63.7

176

26.4

248

37.2

200

30.1

c) Chỉ tiêu về khảo sát chất lượng của sở.

– Môn Tiếng Anh lớp 3,4,5: Có từ 85% đạt điểm trung bình trở lên

– Môn Tiếng việt các lớp: Có từ 87% đạt điểm trung bình trở lên

– Môn Toán các lớp : Có từ 87% đạt điểm trung bình trở lên

2.2. Kết quả các cuộc thi, sân chơi trí tuệ:

– Nhà trường khuyến khích, động viên học sinh tham gia có chất lượng tất cả cuộc thi, sân chơi trí tuệ do ngành Giáo dục – Đào tạo và các cấp tổ chức.

– Tỉ lệ học sinh tham gia các cuộc thi, sân chơi trí tuệ: Đạt 32%.

– Tỉ lệ học sinh đạt giải: Tỉ lệ học sinh đạt giải cấp tỉnh, cấp quốc gia 15%; trong đó có ít nhất 03 học sinh đạt giải cao trong mỗi cuộc thi, sân chơi trí tuệ.

2.3. Giáo dục Văn nghệ, thể chất, Y tế học đường, An toàn trường học

– Nhà trường thành lập đội văn nghệ: có ít nhất 06 tiết mục văn nghệ chuyên nghiệp để tham gia biểu diễn nhân dịp kỷ niệm các ngày Lễ lớn trong năm do nhà trường, địa phương tổ chức.

– 100% học sinh tham gia BHYT. Thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho học sinh, đảm bảo thực hiện tốt các chỉ số vệ sinh học đường.

– Đạt tiêu chuẩn Trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn.

Bồi dưỡng kết nạp 01 đảng viên mới.

* Chỉ tiêu cụ thể:

         – Xếp loại CHT, CNNGVTH, xếp loại VC, danh hiệu thi đua, SK:

 

Tổng số

CBGV NV

Tự đánh giá theo CHT

Tự đánh giá GVCSGIÁO DỤCPT  

Tự đánh giá, xếp loại VC (HT, PHT)

Đánh giá, xếp loại viên chức

Ghi chú

Tốt

K

Đạt

Tốt

K

Đạt

HTXS NV

HTT

NV

HTXS

NV

HTT

NV

HTNV

KHTNV

SL

33

2

14

13

2

6

27

%

100

52

48

100

18.2

81.8

– 100% CB,GV,NV đăng ký thi đua, có sáng kiến.Trong đó sáng kiến được công nhận cấp đạt 100% , sáng kiến được công nhận cấp xã:  5.

+ Về chất lượng giáo dục:

100% học sinh có phẩm chất, năng lực đạt và tốt; 100% học sinh hoàn thành và hoàn thành tốt các môn học và hoạt động giáo dục. 100% học sinh HTCT lớp học, HTCT tiểu học

+ Học sinh tham gia có chất lượng các cuộc thi, các sân chơi trí tuệ cấp cụm, cấp tỉnh,…

3. Các giải pháp chủ yếu

          3.1. Công tác quản lý chỉ đạo

– Nghiên cứu nắm vững các văn bản chỉ đạo của ngành để chỉ đạo đúng và sát. Căn cứ vào yêu cầu của cấp học, điều kiện thực tế của địa ph­ương xây dựng kế hoạch năm học hợp lý, khoa học.

– Xác định rõ mục tiêu nhiệm vụ trọng tâm, đề ra các giải pháp phù hợp, xây dựng lịch trình công việc cụ thể. Tổ chức thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả kế hoạch đã đề ra.

– Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên phù hợp với năng lực, trình độ. Đặc biệt Hiệu trư­ởng phải là người nêu cao tinh thần trách nhiệm, biết phát huy sức mạnh của từng cá nhân trong tập thể.

– Duy trì có hiệu quả các phong trào thi đua, xây dựng các tiêu chí, tiêu chuẩn của đánh giá xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên khách quan công bằng, đúng với thành tích đạt được.

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả 3 mô hình GD

– Thực hiện công khai tài sản, tài chính, nhân sự, thi đua, nâng l­ương, khen thưởng đảm bảo mọi quyền lợi chính đáng cho CB, GV, HS. Thực hiện đánh giá thi đua đúng với thành tích của cá nhân đạt đ­ược trong năm học.

– Chỉ đạo các tổ chức đoàn thể trong nhà trư­ờng đi vào hoạt động có nền nếp hiệu quả. Tăng cư­ờng xây dựng, củng cố, rèn luyện kỷ cư­ơng nền nếp dạy và học.

– Tổ chức sơ kết, tổng kết kịp thời các mặt hoạt động giáo dục trong nhà trường, tìm ra nguyên nhân những tồn tại yếu kém để có biện pháp khắc phục.

– Nắm vững tình hình nhà tr­ường để có số liệu báo cáo chính xác; phản ánh trung thực kết quả dạy và học và các hoạt động trong nhà trư­ờng. Xử lý kịp thời các thông tin, thực hiện gửi và nhận thông tin báo cáo qua mạng Internet; Đảm bảo chế độ thông tin báo cáo 2 chiều đầy đủ, kịp thời, chính xác.

– Tích cực, chủ động tham mưu với cấp trên đảm bảo đủ t lệ giáo viên/lớp và cơ cấu giáo viên để dạy các môn học, hoạt động giáo dục và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.

– Tham mưu với địa phương xây dựng cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu trường chuẩn quốc gia mức độ 2 và dạy học 2 buổi/ngày.

3.2. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

– Nghiêm túc thực hiện Chương trình, kế hoạch giáo dục. Điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối tượng, thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh. Tăng quyền tự chủ cho giáo viên và tổ chuyên môn. Tổ chức có hiệu quả các buổi tập huấn, chuyên đề, hội thảo cấp trường. Phát huy tốt vai trò cán sự mạng lưới chuyên môn, tổ chuyên môn; phát huy tính chủ động, sáng tạo, linh hoạt, hiệu quả và tự giác của cán bộ, giáo viên trong việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh.

– Thường xuyên chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, thực hành kĩ năng sống, hiểu biết xã hội thông qua các môn học hoạt động giáo dục.

– Theo dõi quản lý chặt chẽ chất lư­ợng dạy và học, th­ường xuyên kiểm tra nắm vững tình hình chất l­ượng đội ngũ giáo viên để có biện pháp bồi dưỡng, giúp đỡ kịp thời. Tổ chức các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá học sinh. Khuyến khích tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên đổi mới, sáng tạo, tự học tự bồi d­ưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

– Định kỳ khảo sát chất lượng học sinh từ đó có biện pháp chỉ đạo giáo viên điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

– Quản lý chặt chẽ việc dạy học 2 buổi/ngày, nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn thông qua hình thức tổ chức Câu lạc bộ các môn học ngoài giờ học chính thức theo nhu cầu của học sinh.

– Sắp xếp Thời khóa biểu khoa học, đảm bảo hợp lý giữa các nội dung dạy học và hoạt động giáo dục, về thời lượng, thời điểm trong ngày học và tuần học phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.

Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho 100% GV trong nhà trường nắm vững và vận dụng có hiệu quả Quy định về đánh giá học sinh tiểu học.

          – Thực hiện nghiêm túc việc bàn giao chất lượng học sinh lớp dưới lên lớp trên, không để hiện tượng học sinh ngồi nhầm lớp. Gắn việc nâng cao chất lượng dạy học với danh hiệu thi đua và xếp loại cuối năm đối với giáo viên.

– Khuyến khích, động viên học sinh tham gia có chất lượng tất cả cuộc thi, sân chơi trí tuệ do ngành Giáo dục và Đào tạo tổ chức.

– Ban Giám hiệu, Tổ trưởng tổ chuyên môn thông qua dự giờ, thăm lớp để kiểm tra, giám sát việc đánh giá học sinh của giáo viên; kịp thời hỗ trợ, tư vấn, góp ý cụ thể để khắc phục những tồn tại trong nhận xét, đánh giá học sinh, giúp giáo viên điều chỉnh phương pháp dạy học, nâng cao năng lực đánh giá học sinh.

– Tăng cường việc giám sát của cha mẹ học sinh đối với các hoạt động dạy học của giáo viên trong nhà trường. Tuyên truyền, phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, với các đoàn thể trong và ngoài nhà trường về nội dung, phương pháp giáo dục, đánh giá học sinh, quản lý chặt chẽ thời gian học tập ở nhà, đảm bảo thông tin liên lạc thường xuyên với cha mẹ học sinh.

3.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo

Quán triệt sâu sắc nhiệm vụ năm học và nhiệm vụ của bản thân mỗi cán bộ, giáo viên, trên cơ sở đó nêu cao tinh thần nhiệt tình trách nhiệm, tự chủ, sáng tạo trong học tập, công tác.

– Tiếp tục rà soát, đánh giá CBQL, GV theo Chuẩn để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu của chuẩn.

– Tổ chức thực hiện quy chế chuyên môn nghiêm túc, hiệu quả, tránh hình thức. Đổi mới nội dung SHCM của tổ. Tổ chức có hiệu quả các buổi tập huấn, chuyên đề, hội thảo. Phát huy tốt vai trò cán sự mạng lưới chuyên môn, tổ chuyên môn, chú trọng tính hiệu quả và tính tự giác của giáo viên. Thay đổi cách dự giờ, đánh giá gi dạy, giúp giáo viên mạnh dạn vận dụng và làm quen với phương pháp dạy học và tổ chức hoạt động giáo dục.

Phân công xắp xếp chuyên môn phù hợp với năng lực cá nhân. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn giáo viên về hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực. Xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của học sinh thông qua việc thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học để thực hiện ở trên lớp và ngoài lớp học.

    – Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá xếp loại giáo viên theo Chuẩn.

Trên đây là báo cáo sơ kết học kì I, năm học 2025-2026, trường Tiểu học   Gia Trung trân trọng báo cáo./.

   Nơi nhận:

– UBND xã ( Để b/c);                                                                                           

– Sở GD&ĐT ( Để b/c);

– Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

Hà Thị Vân